Tiên Lượng Công Tác Đóng Cọc Và Công Tác Thép – Part 2

​Xin chào bạn, tôi Lương Trainer đây.

Trong bài chia sẻ tiếp theo ngày hôm nay, tôi sẽ giới thiệu cho bạn toàn bộ các kiến thức về chuyên đề " Cách tính tiên lượng các loại công tác xây lắp: Công tác đóng cọc và Công tác thép – Part 2" để bạn có thể nắm rõ các quy trình tính tiên lượng hai loại công tác xây lắp này.

Nào chúng ta bắt đầu thôi!​

Dowload Bộ Video Bóc Tiên Lượng

Bộ video hướng dẫn bóc tách khối lượng cho một công trình cụ thể.

Chi tiết - Đơn Giản - Dễ Làm Theo

1. Công tác đóng cọc

  • Trong các công trình xây dựng đối với những nơi nền đất yếu để làm tăng khả năng chịu lực của nền và móng người ta có thể gia cố nền và móng bằng phương pháp đóng cọc. Các công trình xây dựng thông thường thường dùng các loại:
  • Cọc tre tươi có đường kính Φ ≥ 80
  • Cọc gỗ
  • Cọc bê tông cốt thép
  • A - Đơn vị tính : Tính theo m dài cọc (100 m)
  • B - Quy cách: Cần phân biệt:
  • Trường hợp đóng cọc bằng thủ công:
  • Loại cọc, mật độ cọc (số cọc đóng tính trên 1 m²)
  • Kích thước cọc (chiều dài, đường kính, tiết diện)
  • Cọc tre, gỗ: chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5 m; > 2,5 m
  • Cừ gỗ: chiều dài cừ ngập đất ≤ 4 m; > 4 m
  • Cấp đất
  • Biện pháp thi công (đóng cọc thủ công, đóng bằng máy...)
  • Trường hợp đóng cọc bằng máy:
  • Loại cọc (cọc gỗ, cừ gỗ, cọc bê tông cốt thép, cọc ống bê tông cốt thép, cọc ván thép, cọc ống thép, cọc thép hình...)
  • Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước
  • Cách đóng: có cọc dẫn hay không có cọc dẫn
  • Chiều dài cọc ngập đất hay không ngập đất
  • Phương tiện: đóng bằng máy, tàu đóng cọc, trọng lượng của búa.
  • C - Phương pháp tính:
  • Dựa vào bản vẽ thiết kế đã ghi rõ kích thước khu vực cần đóng cọc gia cố, kích thước cọc, mật độ cọc, loại cọc ta sẽ tính được chiều dài cọc.
  • ∑ chiều dài  =  diện tích gia cố  Χ  chiều dài cọc  Χ  mật độ cọc
  • Ví dụ: Hãy tính tiên lượng cọc cần gia cố nền móng cho 1 công trình với diện tích là 40 m² đất cấp II bằng cọc tre tươi, đường kính ≥ 80mm, chiều dài cọc 2m, bằng phương pháp thủ công, có mật độ 25 cọc/m², chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5 m.
  • Bài giải:
  • Để tính bài này ta cần phải phân biệt:
  • Đơn vị tính: Tổng chiều dài bằng m
  • Quy cách:
  • Cọc tre tươi, Φ ≥ 80, mật độ 25 cọc/m²
  • Chiều dài cọc 2 m đóng ngập đất ≤ 2,5 m
  • Đất cấp II
  • Phương pháp thi công: Đóng cọc bằng thủ công
  • Vậy tổng chiều dài cọc:
  •         ∑ chiều dài = diện tích gia cố  x  1 cọc  x  mật độ
  •                            = 40 m²  x  2m  x 25 cọc/m² = 2.000 m

2. Công tác thép

  • Trong xây dựng thép thường được dùng ở các dạng:
  • Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép... những kết cấu này thường dùng thép hình (U, I, T, L, Z), thép bản, cũng có khi dùng thép tròn.
  • Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép: thường dùng thép tròn (có gai hoặc không có gai (gờ)).
  • A - Đơn vị tính: Trong công tác thép đơn vị được tính là: tấn
  • B - Quy cách: Cần phân biệt theo các điểm sau:
  • Loại thép: 
  • CT1; CT2...
  • AI; AII... CI, CII; CIII; CIV
  • Kích thước: Đối với thép hình (hoặc ký hiệu thép)
  • Đường kính thép (đối với thép tròn) Φ ≤ 10; Φ ≤ 18; Φ > 18
  • Loại cấu kiện (cột, móng, dầm, xà, giằng, lanh tô, cầu thang...)
  • Vị trí cấu kiện: (cao > 4 m; cao ≤ 4 m)
  • Phương pháp thi công
  • C - Phương pháp tính toán:
  • Tính tiên lượng thép cho kết cấu thép:
  • Tính ra chiều dài của từng loại thanh thép hình
  • Tính ra diện tích của từng tấm thép bản của cấu kiện
  • Dùng bảng trọng lượng đơn vị có sẵn (trong sổ tay tính toán kết cấu thép) để tính ra trọng lượng của từng loại rồi tính được trọng lượng tổng cộng.
  • Tính thép trong kết cấu bê tông cốt thép:
  • Tính tiên lượng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ta thường bóc khối lượng đã được tính sẵn trong bảng thống kê cốt thép ở bản vẽ thiết kế (phần bản vẽ kết cấu).
  • Trọng lượng đơn vị của từng loại đường kính có trong phần kết cấu bê tông cốt thép.
  • Bảng thống kê cốt thép thường có mẫu như sau:
  • Chú ý: Phần cộng chung, cộng các thép có cùng đường kính của các cấu kiện có cùng quy cách trong công trình. Chẳng hạn ta cộng chung khối lượng từng loại đường kính của các nhóm cấu kiện như:
  • - Móng       - Cột       - Dầm, giằng     - Sàn    - Cầu thang
  • - Lanh tô    - Ô văng     - Sê nô...
  • Trong hồ sơ thiết kế việc tính toán, bố trí thép và lập bảng thống kê cốt thép là công việc của người thiết kế nhưng trong một số trường hợp ta cũng có thể cần phải kiểm tra lại và lập bảng thống kê thép trên cơ sở đó để tính khối lượng thép. Để làm việc này phải xem bản vẽ chi tiết cấu tạo. Để tính chiều dài của thanh thép phải tính ra chiều dài từng đoạn chi tiết và cộng lại. Một số chi tiết cấu tạo thép.
  • Khi thanh thép uốn xiên đi tạo thành góc α
  • Nếu α = 45º thì đoạn xiên bằng 1,414 h1
  • Nếu α = 60º thì đoạn xiên bằng 1,155 h1
  • Trong đó:
  •                      h1 = h - 2a
  • h: chiều cao của dầm
  • a: khoảng cách từ mép ngoài của dầm đến trọng tâm cốt thép
  • d: đường kính của thanh thép
  • Trường hợp trong bản vẽ không ghi rõ lớp bảo vệ thì áp dụng quy phạm về lớp bảo vệ cốt thép như sau:
  • Sàn, tường dày ≤ 100 —> ab = 10 mm
  • Sàn, tường dày > 100 —> ab = 15 mm
  • Cột, dầm có đường kính thép:
  • Φ ≤ 20 —> ab = 20 mm
  • Φ > 20 —> ab = 25 mm
  • Φ > 30 —> ab = 30 mm

Hi vọng những chia sẻ vừa rồi giúp ích được cho công việc của bạn

P/S: Đừng quên share về tường facbook của bạn để lưu lại những kiến thức này khi cần nhé.​

Φ

About the author

Lương Trainer

Anh là Thạc Sỹ - Ksxd - Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Kiến Trúc Kisato. Đồng thời Là nhà đào tạo có số lượng follow lớn nhất trong ngành xây dựng hiện nay, Với hơn 50.000 người Follow trên các kênh khác nhau. Cũng như sở hữu hàng chục website liên quan tới lĩnh vực xây dựng. Bạn có thể ghé thăm anh ấy tại website http://luongtrainer.com/

Click here to add a comment

Leave a comment:


Đăng Ký MIỄN PHÍ Nhận Ngay Video Học Thiết Kế Nhà Phố Mái Thái

x