Tiên Lượng Các Loại Công Tác Xây Lắp: Công Tác Đất – Part 1

Xin chào bạn, tôi Lương Trainer đây.

Trong bài chia sẻ tiếp theo ngày hôm nay, tôi sẽ giới thiệu cho bạn toàn bộ các kiến thức về chuyên đề " Cách tính tiên lượng các loại công tác xây lắp: công tác đất- part 1" để bạn có thể nắm rõ hơn về quy trình công tác xây lắp này.

Nào chúng ta bắt đầu thôi!​

Dowload Bộ Video Bóc Tiên Lượng

Bộ video hướng dẫn bóc tách khối lượng cho một công trình cụ thể.

Chi tiết - Đơn Giản - Dễ Làm Theo

1. Công  tác đất

  • Bất cứ một công trình nào khi xây dựng cũng có công việc làm đất thường là: đào móng (tường, cột) đường ống, mương rãnh, đắp nền,đường, lấp chân móng.
  • A - Đơn vị tính:   Khi tính tiên lượng cho công tác đất phân ra
  • Đào và đắp đất công trình bằng thủ công (đơn vị tính là : công/m³)
  • Đào, đắp đất bằng máy (đơn vị tính là: 100 m³)
  • B - Quy cách: Cần phân biệt
  • Phương tiện thi công - thủ công hay máy
  • Cấp đất: Tùy theo mức độ khó thi công hay dễ thi công mà phân đất ra thành 4 cấp (I, II, III, IV theo bảng phân cấp đất ở định mức dự toán)
  • Chiều rộng, chiều sâu, hệ số đầm nén (với công tác lắp đất, cát)
  • Đào đất
  • Đào đất bằng thủ công:
  • Đào đất bùn
  • Đào đất để đắp
  • Đào móng công trình                                          
  • Móng băng
  • Móng cột trụ, hố kiểm tra
  • Đào kênh mương, rãnh thoát nước
  • Đào nền đường
  • Đào khuôn đường, rãnh thoát nước, rãnh xương cá...
  • Đào đất bằng máy:
  • San sân bãi - san đồi - đào lòng hồ (bằng tổ hợp máy đào - ô tô - máy ủi hay máy cạp, máy cạp độc lập)
  • Đào xúc đất để đắp hoặc đổ đi
  • Đào móng công trình
  • Đào kênh mương
  • Đường nền đường mới - nền đường mở rộng
  • Đào đất trong khung vây phòng nước, các trụ trên cạn
  • Xói hút bùn trong khung vây phòng nước...
  • Đắp đất
  • Đắp đất công trình bằng thủ công:
  • Đắp nền móng công trình
  • Đắp bờ kênh mương đê đập
  • Đắp nền đường
  • Đắp cát công trình
  • Đắp đất công trình bằng máy:
  • Đắp đất mặt bằng công trình
  • San đầm đất mặt bằng
  • Đắp đê đập kênh mương
  • Đắp nền đường
  • Đắp cát công trình
  • Đắp đá công trình...
  • C - Phương pháp tính
  • Khi tính tiên lượng công tác đào, đắp đất thường gặp các trường hợp sau:
  • Đào (hoặc đắp) đất có thành thẳng đứng
  • Trường hợp này thường gặp ở nơi đào móng không sâu, đất tốt thành ít sạn lở, hoặc thành được chống sạt lở bằng vách đứng. Đắp nền nhà sau khi đã xây tường móng.
  • Các trường hợp tính theo hình khối hình chữ nhật.
  • Chú ý một số điều sau:
  • Kích thước hố đào được xác định dựa vào kích thước mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng.                               
  • Ví dụ:
  • Nếu đáy móng hẹp, do yêu cầu thi công cần phải mở rộng thì phải tính theo đáy móng đã mở rộng.
  • Nếu móng hoặc nền nhà có khối lượng bê tông gạch vỡ (hoặc cát) lót phủ kín đáy móng hoặc nền nhà thì nên tính diện tích đáy móng hoặc nền nhà trước khi tính ra khối lượng để lợi dụng số liệu tính cho khối lượng lót.  
  • V (đào đắp) = S.h (m³)
  • Trong đó:
  • S: diện tích đáy móng (hố đào, nền nhà) (m²)
  • h: chiều sâu hố đào (hoặc đắp) (m)
  • Đào (hoặc đắp) đất có thành vát taluy
  • Trường hợp đào đất tại nơi đất xấu, đất dễ sạt lở, đào xong để lâu chưa thi công móng, hố đào có độ sâu lớn. Để giải quyết chống sạt lở cho vách hố đào người ta có thể dùng phương pháp đào thành đất vát taluy. Trường hợp đắp đất cũng vậy để tránh sạt lở người ta cũng có thể đắp đất có thành vát taluy. Độ vát khi đào (hoặc đắp) tùy theo tính chất của đất, nhóm đất. 
  • Để tính tiên lượng đất đào (hoặc đắp) ta có thể áp dụng công thức 3 mức cao sau đây:
  • Trong đó:                                                                              
  • S1 và S2: là diện tích đáy trên và đáy dưới (S1//S2)
  • S3: là diện tích tiết diện cách đều S1 và S2
  • h: khoảng cách giữa hai đáy
  • Nếu trường hợp: hai đáy là hình chữ nhật có cạnh là a1, b1 và a2, b2 thì công thức trên có thể viết:
  • S1 = a1 b1
  • S2 = a2 b2
  • 4S3 = (a1 + a2)/2 x (b1 + b2)/2 x 4 = (a1 + a2)(b1 + b2)
  • Vậy:   V = h/6 [a1b1 +a2b2 + (a1 +a2)(b1 +b2)]
  • Các khối có 2 đáy là hình chữ nhật song song với nhau đều có thể áp dụng công thức trên.
  • Tính tiên lượng đào đất của hệ thống móng (cho cả trường hợp đào đứng thành và vát taluy) đều có thể áp dụng các phương pháp tính như sau:
  • Tính theo chu vi tim hay kích thước tim (nếu các móng của hệ thống tạo thành chu vi có các kích thước mặt cắt giống nhau).
  • Chiều dài toàn bộ móng:        (LA + LB) x 2
  • Tịnh tiến các khối lượng khi gặp móng gấp khúc
  • Tính tiên lượng đất lấp móng:
  • Tính chính xác :                                                       
  • V lắp = V đào - V c-trình
  • Trong đó:
  • V lắp: khối lượng đất lấp móng
  • V đào: khối lượng đất đào
  • V c-trình: bằng khối lượng bê tông lót móng + khối lượng xây (hoặc bê tông)
  • Tính gần đúng:                                                                     
  • Theo kinh nghiệm ta có thể tính gần đúng bằng:   V lấp = 1/3 V đào

2. Bài tập ví dụ

  • Ví dụ:  Cho hệ thống công trình như hình vẽ sau, hãy tính các tiên lượng:
  • Đào đất bằng thủ công ,thành thẳng đứng (đất cấp II)
  • Đắp đất nền nhà và hành lang
  • Bê tông gạch vỡ mác 50 lót móng, lót nền và hành lang
  • Bài giải:
  • Nghiên cứu bản vẽ
  • Hệ thống móng công trình này gồm 4 loại móng M1, M2, M4 đều có dạng móng băng, bề rộng ≤ 3 m, sâu ≤ 1 m; móng M3 là móng trụ độc lập rộng > 1 m , sâu ≤ 1 m. Các loại móng M1, M2, M3 có chiều sâu đào là 0,82 m.
  • Móng M4 có chiều sâu đào là 0,35m
  • Bê tông gạch vỡ lót móng phủ kín đáy móng dày 0,10 m
  • Đất đắp nền dày 0,48 m
  • Bê tông gạch vỡ lót nền dày 100, phủ kín diện tích đắp nền.
  • Phân tích khối lượng
  • Tính đào đất móng và bê tông gạch vỡ móng:
  • Móng dọc nhà M2 có chiều rộng 0.9 m chạy dọc trục B và C
  • Móng bó hè có chiều rộng 0,4 m chạy dọc trục A
  • 8 móng trụ có kích thước 1,2 và 1,2 m
  • 8 móng băng ngang nhà M1 có chiều rộng 1,2 m
  • Tính đất đắp nền và bê tông gạch vỡ lót nền:
  • 6 gian bằng nhau
  • 1 gian cầu thang
  • Hành lang
  • Tìm kích thước và tính toán
  • Tính khối lượng đào đất thành thẳng đứng, đất cấp II. Ở đây phân ra hai loại móng có quy cách nhau là: móng băng và móng cột trụ.
  • Tính chiều dài móng
  • Móng băng:
  • Móng M4   (3,3 - 1,2) x 6 + (3,0 - 1,2)              = 14,4m
  • Móng M2  (trục C) 22,8 + 0,6 + 0,6                  = 24,0
  •                   (trục B) 2 [3,3 x 3) + (0,6 + 0,6)]    = 11,1
  •                                      Cộng M2                       = 35,1m
  • Móng M1       8 x [6,0 - (0,45 + 0,45)] + 2[1,8 - (0,6 + 0,45)] = 42,3 m
  • Móng trụ độc lập M3 có kích thước 2 cạnh bằng nhau và bằng 1,2 m.
  • Diện tích đáy móng cần đào
  • Móng băng:
  • M4 = 14,4 m x 0,4                = 5,76 m² 
  • M2 = 35,1 m x 0,9                = 31,59 m²
  • M1 = 42,3 m x 1,2                = 50,76 m²
  • Cộng diện tích móng băng    = 88,11 m²
  • Móng trụ:
  • M3 = (1,2 x 1,2 ) x 8 = 11,52 m²
  • Khối lượng đào đất thủ công đất nhóm 4 (đất cấp II)
  • Móng băng: Rộng ≤ 3m, sâu < 1m
  •   (31,59 + 50,76) x 0,82 + 5,76 x 0,35 = 67,53 + 2,01 = 69,54m³
  • Móng trụ: Rộng > 1m, sâu = 0,82 ≤ 1m
  •    11,52 m² x 0,82 = 9,45 m³
  • Khối lượng đổ bê tông gạch vỡ mác 50 lót móng.
  •    (88,11 + 11,52) x 0,10 = 9,96 m³
  • Tính khối lượng lấp móng, đắp nền.
  • Tìm kích thước
  • 6 phòng:
  •  Dài 6,0 - 0,335 = 5,665 m
  •  Rộng 3,3 - 0,335 = 2,965 m
  • Gian thang (4 - 5): 
  •  Dài = 6,0 m
  •  Rộng 3,0 - 0,335 = 2,67 m
  • Hành lang:
  •  Dài 22,8 - 0,22 = 22,58 m
  •  Rộng 1,80 - 0,22 = 1,58 m
  • Tính diện tích đắp đất:
  • 6 phòng:      6 x (5,665 x 2,965) = 100,8 m²
  • Gian thang: 6,0 x 2,67               = 16,02 m²
  • Hành lang:  22,58 x 1,58          = 35,68 m²
  • Cộng diện tích đắp nền:           = 152,5 m²
  • Tính khối lượng đất đắp nền và lấp móng
  • Đắp nền đất cấp II: 152,5m² x 0,48 m  = 73,2 m³
  • Khối lượng lấp móng: 1/3 V đào = 1/3 x (69,54 + 9,45) = 26,33 m³
  • Tổng cộng khối lượng đắp đất lấp móng và nền: 99,53 m³
  • Tính khối lượng đổ bê tông gạch vỡ mác 50 lót nền dày 100:
  •  152,5 m² x 0,1 = 15,25 m³

Hi vọng những chia sẻ vừa rồi giúp ích được cho công việc của bạn

P/S: Đừng quên share về tường facbook của bạn để lưu lại những kiến thức này khi cần nhé.​

About the author

Lương Trainer

Anh là Thạc Sỹ - Ksxd - Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Kiến Trúc Kisato. Đồng thời Là nhà đào tạo có số lượng follow lớn nhất trong ngành xây dựng hiện nay, Với hơn 50.000 người Follow trên các kênh khác nhau. Cũng như sở hữu hàng chục website liên quan tới lĩnh vực xây dựng. Bạn có thể ghé thăm anh ấy tại website http://luongtrainer.com/

Click here to add a comment

Leave a comment:


Đăng Ký MIỄN PHÍ Nhận Ngay Video Học Thiết Kế Nhà Phố Mái Thái

x